mang máng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Lơ mơ, không rõ ràng, không chắc chắn: Trạng thái của sự hiểu biết, nhận thức hoặc ký ức còn mờ nhạt, chưa thật sự rõ ràng và đầy đủ.
Động từ:
- Hiểu hoặc nhớ một cách lơ mơ, không thật rõ ràng: Hành động nắm bắt thông tin hoặc hồi tưởng lại một cách không đầy đủ và thiếu chính xác.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Kiến thức của anh ấy về chủ đề này chỉ ở mức mang máng.
- Tôi có một cảm giác mang máng rằng mình đã quên điều gì đó quan trọng.
Động từ:
- Tôi chỉ mang máng là đã đọc qua tài liệu này rồi.
- Cô ấy mang máng nhớ rằng cuộc hẹn diễn ra vào chiều thứ Ba.
Các cách sử dụng nâng cao
"hiểu mang máng": hiểu một cách không sâu, không rõ, chỉ nắm được ý chính hoặc cảm nhận chung chung.
- Tôi chỉ hiểu mang máng về nguyên lý hoạt động của cỗ máy phức tạp này.
"nhớ mang máng": nhớ một cách không rõ ràng, không chi tiết, chỉ còn cảm giác hoặc hình ảnh mờ nhạt trong ký ức.
- Bà tôi vẫn nhớ mang máng khu vườn của tuổi thơ.
Biến thể và từ liên quan
- Mơ hồ (tính từ): không rõ ràng, khó xác định. (Từ này nhấn mạnh sự thiếu rõ ràng hơn là trạng thái "vừa mới biết/chạm đến" như "mang máng").
- Lờ mờ (tính từ): mờ nhạt, không rõ nét. (Thường dùng cho hình ảnh, ánh sáng hoặc ý thức).
- Phảng phất (động từ): thoáng qua, hiện lên rất nhẹ và mờ. (Thường dùng cho mùi hương, ký ức hoặc cảm xúc).
Từ đồng nghĩa
- Lơ mơ: ở trạng thái nửa tỉnh nửa mê, thiếu tập trung, không rõ ràng.
- Mập mờ: không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều cách, dễ gây nhầm lẫn.
- Vu vơ: không có căn cứ rõ ràng, không tập trung vào đối tượng cụ thể.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Nhớ mang máng: (đã giải thích ở mục trên).
- Hiểu mang máng: (đã giải thích ở mục trên).
- Biết mang máng: biết một cách sơ sài, qua loa, chưa thấu đáo.
- Tôi chỉ biết mang máng về lịch sử của ngôi làng này.
- I. tt. Lơ mơ, không chắc chắn trong nhận thức: hiểu mang máng nhớ mang máng. II. đgt. Hiểu biết hay nhớ một cách lơ mơ, không thật rõ ràng: chỉ mang máng là gặp nó ở đâu rồi.