mang máng

Học thuật
Thân thiện
mang máng

Tôi chỉ mang máng nhớ khuôn mặt của người đó.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Lơ mơ, không rõ ràng, không chắc chắn: Trạng thái của sự hiểu biết, nhận thức hoặc ký ức còn mờ nhạt, chưa thật sự rõ ràng đầy đủ.
  2. Động từ:

    • Hiểu hoặc nhớ một cách lơ mơ, không thật rõ ràng: Hành động nắm bắt thông tin hoặc hồi tưởng lại một cách không đầy đủ thiếu chính xác.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Kiến thức của anh ấy về chủ đề này chỉmức mang máng.
    • Tôi một cảm giác mang máng rằng mình đã quên điều đó quan trọng.
  • Động từ:

    • Tôi chỉ mang máng đã đọc qua tài liệu này rồi.
    • ấy mang máng nhớ rằng cuộc hẹn diễn ra vào chiều thứ Ba.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hiểu mang máng": hiểu một cách không sâu, không , chỉ nắm được ý chính hoặc cảm nhận chung chung.

    • Tôi chỉ hiểu mang máng về nguyên lý hoạt động của cỗ máy phức tạp này.
  • "nhớ mang máng": nhớ một cách không rõ ràng, không chi tiết, chỉ còn cảm giác hoặc hình ảnh mờ nhạt trong ký ức.

    • tôi vẫn nhớ mang máng khu vườn của tuổi thơ.
Biến thể từ liên quan
  • Mơ hồ (tính từ): không rõ ràng, khó xác định. (Từ này nhấn mạnh sự thiếu rõ ràng hơn trạng thái "vừa mới biết/chạm đến" như "mang máng").
  • Lờ mờ (tính từ): mờ nhạt, không nét. (Thường dùng cho hình ảnh, ánh sáng hoặc ý thức).
  • Phảng phất (động từ): thoáng qua, hiện lên rất nhẹ mờ. (Thường dùng cho mùi hương, ký ức hoặc cảm xúc).
Từ đồng nghĩa
  • Lơ mơ: ở trạng thái nửa tỉnh nửa , thiếu tập trung, không rõ ràng.
  • Mập mờ: không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều cách, dễ gây nhầm lẫn.
  • Vu vơ: không căn cứ rõ ràng, không tập trung vào đối tượng cụ thể.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Nhớ mang máng: (đã giải thíchmục trên).
  • Hiểu mang máng: (đã giải thíchmục trên).
  • Biết mang máng: biết một cách sơ sài, qua loa, chưa thấu đáo.
    • Tôi chỉ biết mang máng về lịch sử của ngôi làng này.
mang máng

Tôi chỉ mang máng nhớ khuôn mặt của người đó.

  1. I. tt. Lơ mơ, không chắc chắn trong nhận thức: hiểu mang máng nhớ mang máng. II. đgt. Hiểu biết hay nhớ một cách lơ mơ, không thật rõ ràng: chỉ mang máng gặp đâu rồi.

Từ chứa "mang máng"